Tìm hiểu đôi chút về tiếng Malaysia trước khi đi du lịch đất nước này

Mặc dù tiếng Anh cũng rất phổ biến ở Malaysia, bởi vì lịch sử trước kia của nơi này có đi liền với người Anh, nhưng bạn cũng phải tìm hiểu đôi chút về tiếng Malaysia trước khi đi du lịch đất nước xinh đẹp này để tránh mọi hiểu lầm nhé

CHIA SẺ:Share on FacebookShare on Google+Tweet about this on TwitterPin on PinterestShare on LinkedIn

Tiếng Malaysia

Là một liên bang các thuộc địa cũ của Anh, Malaysia là một đất nước tuyệt vời để tham quan cho người nói tiếng Anh, nhưng việc học tiếng Malaysia, bạn sẽ giải quyết được vấn đề ngôn ngữ ở nhiều khu vực. Ngôn ngữ quốc gia của Malaysia là Bahasa Malaysia. Điều này thường là một nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn cho khách du lịch Trong thực tế, đối với tiếng Anh, bạn không thể nói rằng tiếng của người Malaysia là “Malaysian”, mà là tiếng Malay.

Ngôn ngữ khác ở Malaysia

Các ngôn ngữ khác thường được dùng trong khu vực bao gồm Tamil, Phúc Kiến, Quảng Đông và tiếng phổ thông, nhưng cũng có những phương ngữ Trung Quốc, nhiều ngôn ngữ Ấn Độ và Orang Asli khác và thậm chí, ở trong Melaka, còn có một hình thức ngôn ngữ của người Bồ Đào Nha từ thế kỷ 16 được gọi là Kristang. Tất cả người Malaysia đều nói tiếng Mã Lai, và có nhiều người thông thạo ít nhất hai ngôn ngữ khác.

Tiếng Manglish

Thậm chí nếu bạn thông thuộc tiếng Anh, bạn sẽ vẫn phải làm quen với thổ ngữ địa phương, gọi là tiếng Manglish, trong đó bao gồm nhiều từ và cụm từ tiếng Quan Thoại, tiếng Quảng Đông và tiếng Tamil. Nhiều từ được sử dụng chỉ để thêm nhấn mạnh và không có ý nghĩa chính thức, có thể làm cho bạn một chút bối rối. Sử dụng không đúng, từ Manglish có thể trở nên thô lỗ. Bạn nên lắng nghe một cách cẩn thận và nhờ những người địa phương trợ giúp về vấn đề lịch sự của từ. Để giúp bạn bắt đầu làm quen với loại ngôn ngữ này, thì sau đây là một vài trong số những từ Manglish phổ biến nhất mà Du Lịch Việt Nam giới thiệu với bạn:

Ah

Hậu tố “ah” sử dụng cho các câu hỏi, ví dụ như: ” Why late, ah?”

Got

“Got” được sử dụng cho tất cả các thì của động từ ‘to have’ hay thay thế cho “is/are”, ví dụ như: Got money, ah?” và “Got noodle in the soup”.

Lah

Là hậu tố rất phổ biến được sử dụng cho câu khẳng định, ví dụ: “Don’t be stupid lah!”

Le

Được sử dụng cho câu mệnh lệnh, ví dụ: “Give le.”

Liao

Được sử dụng giống như từ “already”, ví dụ: “Finished liao.”

Lor

Sử dụng cho câu giải thích, ví dụ: “Just is lor”

Meh

Biểu đạt một sự hoài nghi, ví dụ: “Really meh?”

One

Thêm vào để nhấn mạnh là đã hết câu, ví dụ: “That car so fast one.”

Ready

Cách nói khác của “already”, ví dụ: “No thanks, eat ready”

 

 

Theo Dulichvietnam.com.vn

Đánh giá bài viết này